TRANG CHỦ / Tin tức / Các thuật ngữ xây dựng cần biết

Hãy để lại thông tin cho chúng tôi. Chúng tôi sẽ liên hệ tư vấn miễn phí cho quý khách hàng!

 

Liên hệ copy

Họ tên(*)
Please type your full name.

Điện thoại
Invalid Input

E-mail(*)
Invalid email address.

Lời nhắn(*)
Invalid Input

Các thuật ngữ xây dựng cần biết

STT

Tiếng Anh

Tiếng Việt

Diễn giải

01

Central Business District (CBD)

 

 

 

Quận trung tâm/quận kinh doanh trung tâm

Quận kinh doanh trung tâm, khu thương mại, trung tâm hành chính và du lịch thuộc địa phận quận 1 được giới hạn bởi đường Tôn Đức Thắng, Hàm Nghi, Cách Mạng Tháng Tám và Nguyễn Thị Minh Khai. Đồng thời cũng là nơi tập trung các toà nhà hạng A và phần lớn các toà nhà hạng B tại Tp.HCM.

02

Golden site

Khu đất vàng

Lô đất có vị trí thuận lợi và là ưu tiên cho phát triển, được xác định bởi chính phủ

03

Grade A Buildings

Toà nhà hạng A/Văn phòng hạng A

Tòa nhà cao tầng, nằm trong khu vực trung tâm, diện tích sàn hơn 1.000 m², trần nhà cao 2,75 m, được quản lý chuyên nghiệp, thiết kế M&E cao cấp (Mechanical & Electrical – Xây dựng và cơ điện), có sảnh thang máy, và internet kết nối băng thông rộng, tốc độ truy cập hiệu quả cao.

04

Grade B Buildings

Toà nhà hạng B/văn phòng hạng B

Khoảng 75% tiện nghi của hạng A, cũng được đặt tại khu trung tâm hoặc xung quanh với ít nhất 07 tầng và diện tích sàn từ 500 – 1.000 m2

05

Grade C Buildings

Toà nhà hạng C/văn phòng hạng C

Do đặc thù thị trường văn phòng Tp.HCM còn non nớt và đang trong quá trình phát triển, văn phòng hạng C là những toà nhà không đạt tiêu chuẩn hạng A và B nhưng tối thiểu 50% tiện nghi của hạng B và diện tích sàn thấp nhất là 150 m2.

06

Primary market

Thị trường sơ cấp

được giả định là thị trường nơi mà các sản phẩm được giao dịch giữa các nhà phát triển/chủ đầu tư và các nhà đầu tư/người dùng cuối cùng.

07

Secondary market

Thị trường thứ cấp

các giao dịch được tiến hành không có sự tham gia của nhà phát triển/chủ đầu tư

08

Saleable Area

Diện tích xây dựng:

Được tính theo tim tường ngăn cách các căn hộ liền kề. Độ dày của tường ngăn cách căn hộ với hành làng chung, thang máy, giếng trời, cầu thang,… cũng được cộng vào (theo định nghĩa của CBRE).

Tại Việt Nam, thông thường có ba cách tính diện tích căn hộ để bán như sau:

(1) Diện tích đo theo thảm trải sàn (Carpet area), tương tự như cách tính diện tích thông thủy ở VN

(2) Diện tích xây dựng (Built-up area), tương tự cách tính diện tích theo tim tường, thường tăng khoảng 10% so với diện tích đo theo diện tích thảm trải sàn;

(3) Diện tích xây dựng bao gồm cả các phần của diện tích sử dụng chung như hành lang trước cửa nhà và cầu thang, (Super built-up area hoặc Saleable area), thường tăng khoảng 25% so với diện tích đo theo diện tích thảm trải sàn.

09

Net Floor Area (NFA)

Net Lettable Area (NLA)

Net Leasable Area (NLA)

Diện tích sàn hiệu dụng

là diện tích trong toà nhà có thể cho thuê, nói chung không bao gồm các khu vực công cộng và không gian dành cho việc sưởi ấm, làm mát, hành lang chung, cầu thang, hành lang thang máy, nhà vệ sinh và phòng trồng cây, thực vật.

Ví dụ: Một tòa nhà 10 tầng, mỗi tầng chứa 3.000 m2 vuông không gian, có thể có một diện tích cho thuê ròng 25.000 m2 vuông. Thang máy, hành lang, vv, chiếm 5.000 m2 vuông còn lại.

10

Gross Floor Area  (GFA)

Tổng diện tích sàn

Bao gồm tất cả các khu vực chứa bên trong các bức tường bên ngoài ở mỗi tầng và cả độ dày của các bức tường bên trong. Nhìn chung, phòng dịch vụ cơ khí và điện tử, bể chứa nước, bãi đậu xe và thang máy, thang bộ xuyên suốt các tầng sẽ được loại trừ khỏi tính toán Tổng diện tích sàn.

11

Net Absorption

Tỉ lệ hấp thụ thuần

Là tỉ lệ bất động sản được bán hoặc thuê thuần theo định kỳ, được tính toán theo công thức:

Tỉ lệ hấp thụ thuần = (Số lượng hoàn tất mới + Số lượng bỏ trống thời điểm đầu kỳ) – (số lượng bị phá dỡ + số lượng trống của kỳ này)

12

Topping out

Cất nóc

Khi mảnh cuối cùng của kết cấu thượng tầng được đặt vào đúng vị trí và đã hoàn thiện xong phần thô (đã đổ bê tông cốt thép)

13

Under planning

Đang quy hoạch

Các dự án trong giai đoạn giải phóng mặt bằng, bồi thường, hoặc nhận tư vấn phát triển, hoặc bất kỳ giai đoạn nào trước khi động thổ.

14

Under development / Under-construction

Đang xây dựng/đang phát triển

Tình trạng của dự án kể từ lúc khởi công cho đến lúc hoàn thiện và cất nóc, không bao gồm những ngày trì hoãn.

15

Detached Villa

Biệt thự đơn lập

Xác định/phân loại theo cách lắp ghép, có một căn và một hộ gia đình sinh sống

16

Duplex/Twin/Semi-detached Villa

Biệt thự song lập

Xác định/phân loại theo cách lắp ghép, có hai căn và hai hộ gia đình sinh sống. Ngoài ra còn được hiểu là mẫu thiết kế biệt thự mới được các kiến trúc sư tạo nên dựa trên hình khối mảnh đất thiết kế ra; theo phối cảnh công trình thì đây là một ngôi biệt thự với lối thiết kế hiện đại nhưng thực chất đó là 2 ngôi nhà riêng biệt đối xứng ghép lại tạo thành.

17

Net density

Mật độ xây dựng thuần

Là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc xây dựng trên tổng diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngoài trời trừ sân tennis và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất, bể cảnh…)

18

Gross density

Mật độ xây dựng gộp

Là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc xây dựng trên tổng diện tích toàn khu đất (bao gồm cả sân đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình cho khu đất đó)

19

Coastal property

Bất động sản ven biển

Các dự án bất động sản (phần lớn là bất động sản nghỉ dưỡng) có vị trí xây dựng ven các bãi biển.

20

Resort property

 Bất động sản nghỉ dưỡng

 

21

Resort villa

 Biệt thự nghỉ dưỡng

Một loại hình bất động sản được thiết kế với những nội thất, kiểu dáng tinh tế, độc đáo. Tại các căn biệt thự được trang bị đầy đủ các tiện ích đời sống hoàn hảo, thường được sử dụng phục vụ cho những khách du lịch, những chuyến nghỉ mát của các đoàn thể, công ty hay tổ chức.

22

Land fund

Land fund scarcity

Quỹ đất

Sự khan hiếm quỹ đất

Quỹ đất bao gồm các diện tích đất thuộc quyền quản lý, sử dụng của Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước; các diện tích đất hiện hữu thuộc quy hoạch xây dựng chi tiết của các địa phương do một hay nhiều thành phần đang quản lý, sử dụng, kể cả hộ dân, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước. (03/2009/TT-BKH)

24

Void

Thông tầng

 

25

Mezzanine

Tầng lửng

 

26

Layout floor

Mặt bằng tầng

 

27

Layout apartment

Mặt bằng căn hộ

 

28

Wardrobe

Tủ tường

 

29

Balcony

Ban công

 

30

Utility

Không gian giặt phơi

 

31

Air condition (A/C)

Điều hòa

Thường ám chỉ không gian đặt cục nóng máy lạnh

Bài viết liên quan

NK FOR LEASE

NK FOR LEASE sở hữu quỹ mặt bằng đa dạng bao gồm Mặt bằng văn phòng, mặt bằng TTTM, Mặt bằng kho bãi nhà xưởng, và hệ thống bảng biển quảng cáo...phân bổ rộng khắp trên toàn quốc. Đến với NK FOR LEASE mọi nhu cầu về mặt bằng kinh doanh, quảng cáo của bạn sẽ được đáp ứng kịp thời với các vị trí đắc địa, giá thuê cạnh tranh.

 

Tin mới

TAG

Liên hệ

MẶT BẰNG CHO THUÊ - NK FOR LEASE

198 NGUYỂN THỊ MINH KHAI, P.6, Q.3, TP.HCM.

09 69 60 60 66 - 09 37 77 53 86

 nkforlease@hcmbuilding.com

hotline2

X

top2